Trở về

Khuyến Mãi - Tin Tức

Giá xe đẩy bán hàng 2026: bảng giá chi tiết từng loại

11/2/2026 11:43:56 AM

Lượt xem: 1
.

Giá xe đẩy bán hàng 2026 tại xưởng Phúc An Khang: từ 2.900.000đ đến 28.000.000đ. Bảng giá 11 mẫu, yếu tố làm giá thay đổi và các khoản chi ngoài xe.

Câu hỏi khách gọi về xưởng nhiều nhất vẫn là: giá xe đẩy bán hàng bao nhiêu? Câu trả lời ngắn: tại Phúc An Khang, xe rẻ nhất là 2.900.000đ, kiot lớn nhất là 28.000.000đ. Khoảng cách xa như vậy vì mỗi mẫu khác nhau về kích thước, chất liệu và phụ kiện đi kèm. Bài này đưa ra bảng giá đủ 11 mẫu xưởng đang làm, giải thích vì sao giá chênh, và liệt kê những khoản bạn sẽ phải chi thêm ngoài tiền xe.

Nếu bạn muốn xem ảnh và thông số từng mẫu trước, có thể vào trang xe đẩy bán hàng của xưởng. Còn ở đây mình tập trung vào chuyện tiền.

Bảng giá xe đẩy bán hàng tại xưởng Phúc An Khang

Giá dưới đây là giá niêm yết trên website, cột "Đã gồm" cho biết trong giá có những gì.

Bảng giá xe đẩy bán hàng 2026 tại xưởng Phúc An Khang
MẫuKích thướcGiáĐã gồm
Xe đẩy bảng dựng80cm x 50cm2.900.000đxe + decal
Xe đẩy bảng dựng1m x 50cm3.200.000đxe + decal
Xe đẩy bảng dựng1m2 x 50cm3.500.000đxe + decal
Xe đẩy bảng dựng1m4 x 50cm3.800.000đxe + decal
Xe đẩy bảng dựng1m6 x 50cm4.100.000đxe + decal
Xe đẩy mái vòm1m2 x 50cm4.100.000đxe + decal
Kiot mini1m4 x 60cm7.500.000đkiot + decal
Xe đẩy inox1m6 x 60cm10.700.000đxe + decal + hộp đèn, chữ nổi
Xe gỗ mái lam1m4 x 60cm14.000.000đxe + hộp đèn
Kiot quầy pha chế + bồn rửa2m x 2m x 2m125.000.000đkiot + phụ kiện, nội thất
Kiot cánh mở 3 phía2m x 2m x ~2m1528.000.000đkiot + hộp đèn, thùng đá âm

Giá trên chưa gồm máy móc, thiết bị (máy ép, máy xay, bếp…) và phí vận chuyển ngoài khu vực.

Các mẫu xe đẩy bán hàng bảng dựng, mái vòm, inox, gỗ của Phúc An Khang

Đọc bảng giá thế nào cho nhanh

Có thể chia 11 mẫu thành ba nhóm:

  • Dưới 5 triệu: 5 cỡ xe bảng dựng và xe mái vòm. Đây là nhóm khung sắt, gọn, hợp người mới bán hoặc bán món đơn giản.
  • Từ 7,5 đến 14 triệu: kiot mini, xe inox, xe gỗ mái lam. Có tủ kính, hộp đèn hoặc chất liệu đắt hơn, nhìn chỉn chu hơn.
  • Từ 25 triệu trở lên: hai mẫu kiot 2m x 2m. Đây gần như một quầy nhỏ, người bán đứng bên trong, hợp điểm bán cố định lâu dài.

Những yếu tố làm giá xe đẩy chênh nhau

1. Kích thước

Nhìn dòng xe bảng dựng là thấy rõ nhất. Cùng một kiểu xe, mỗi lần dài thêm 20cm thì giá tăng 300.000đ: 80cm là 2.900.000đ, 1m là 3.200.000đ, lên tới 1m6 là 4.100.000đ. Xe dài hơn tốn thêm sắt, mặt bàn, decal và công hàn. Chiều sâu cũng vậy: các mẫu 60cm như kiot mini, xe inox, xe gỗ có mặt bàn rộng hơn mẫu 50cm.

Đừng chọn xe to chỉ vì chênh có vài trăm nghìn. Xe dài khó đẩy hơn, tốn chỗ hơn và khó chở hơn. Chuyện chọn cỡ nào mình viết riêng ở bài kích thước xe đẩy bán hàng.

2. Chất liệu

Đây là lý do lớn nhất khiến giá nhảy bậc. Xe khung sắt rẻ nhất. Xe inox như mẫu xe đẩy inox 1m6 x 60cm có giá 10.700.000đ vì vật liệu đắt hơn và gia công kỹ hơn. Xe gỗ mái lam 14.000.000đ là mẫu đắt nhất trong nhóm xe đẩy, do gỗ phải xử lý, sơn bóng, làm mái lam và khung kính.

3. Phụ kiện và kết cấu

Cùng cỡ 1m2 x 50cm, xe bảng dựng giá 3.500.000đ còn xe mái vòm giá 4.100.000đ. Phần chênh nằm ở mái vòm cong, bảng hiệu lớn, bàn chờ bên hông, ngăn kéo, khoang tủ và bánh to. Kiot mini 7.500.000đ có tủ kính nhiều tầng, mái cong mở lên và bàn phụ gỗ gập. Càng nhiều ngăn, tủ, bàn gập thì càng nhiều vật liệu và công làm.

4. Hộp đèn, chữ nổi

Các mẫu bảng dựng và mái vòm chỉ gồm decal. Xe inox đã gồm hộp đèn chữ nổi, xe gỗ mái lam và kiot cánh mở 3 phía đã gồm hộp đèn. Nếu bạn bán buổi tối, hộp đèn giúp xe dễ thấy từ xa. Muốn gắn thêm hộp đèn cho mẫu chưa có, bạn báo xưởng để được báo giá riêng theo kích thước bảng.

5. Làm theo yêu cầu

Xưởng nhận làm theo kích thước, màu sơn, logo, tên quán và khoét mặt bàn theo máy của bạn. Những thay đổi này có thể làm giá khác với bảng trên, tuỳ mức độ. Xe làm theo yêu cầu có thể cần đặt cọc trước. Mẹo nhỏ: gửi luôn kích thước máy và ảnh mẫu bạn thích, xưởng báo giá sát hơn và ít phải sửa.

6. Vận chuyển

Xưởng giao hàng toàn quốc bằng xe tải, xe ba gác hoặc chành xe tuỳ khu vực. Phí vận chuyển ngoài khu vực chưa nằm trong giá xe. Xe càng to, kiot càng nặng thì phí chở càng cao, nhất là hai mẫu kiot 2m x 2m. Bạn xem thêm chính sách vận chuyển và hỏi trước phí về tới địa chỉ của mình.

Hộp đèn chữ nổi trên xe đẩy inox bán hàng

Chi phí phát sinh ngoài tiền xe

Nhiều người chỉ tính tiền xe rồi bị hụt vốn lúc khai trương. Dưới đây là những khoản thường gặp. Các con số là ước tính tham khảo theo mặt bằng giá trên thị trường, chênh nhiều theo hãng và nơi mua, bạn nên hỏi giá trực tiếp trước khi lên dự toán.

  • Máy móc, thiết bị chính: khoản này có khi còn lớn hơn tiền xe. Ví dụ máy pha cà phê espresso loại thương mại thường từ vài chục triệu trở lên, trong khi bán cà phê phin thì chỉ cần phin, ấm và bình giữ nhiệt. Máy xay sinh tố, máy ép trái cây loại dùng cho quán nhỏ thường vài triệu đồng. Với xe nước mía, xưởng có riêng dòng xe mía ép kiệt nước.
  • Bếp, gas, điện: bếp gas, bình gas, dây dẫn, ổ cắm, đèn hoặc bình ắc quy nếu bán nơi không có điện. Khoản này thường từ vài trăm nghìn đến vài triệu (ước tính), tuỳ món bán.
  • Dụng cụ: thùng đá, bình đựng, ca, muỗng, dao thớt, hộp đựng nguyên liệu. Dụng cụ inox có thể tìm thêm ở mục thiết bị bếp – inox.
  • Bàn ghế cho khách: nếu bán cà phê, trà ngồi tại chỗ, bạn cần vài bộ bàn ghế xếp.
  • Nguyên liệu và bao bì ban đầu: ly, nắp, túi, ống hút, nguyên liệu cho vài ngày đầu.
  • Phí vận chuyển xe nếu bạn ở xa xưởng.
  • Tiền dự phòng: nên để riêng một khoản cho những tháng đầu chưa ổn định khách.

Cách tính nhanh: giá xe + giá máy chính + dụng cụ, nguyên liệu + dự phòng.

Ví dụ ước lượng theo nhu cầu

Bán ăn vặt, bánh tráng, đồ khô: xe bảng dựng 1m hoặc 1m2 (3.200.000đ – 3.500.000đ) thường là đủ. Chi phí thêm chủ yếu là hộp đựng và nguyên liệu.

Bán bánh mì, đồ ăn sáng cần trưng bày: có thể cân nhắc xe mái vòm 1m2 (4.100.000đ) vì có ngăn kéo, khoang tủ, hoặc kiot mini 1m4 x 60cm (7.500.000đ) nếu muốn tủ kính nhiều tầng.

Bán nước mía, nước ép, trà trái cây: xe inox 1m6 x 60cm (10.700.000đ) đã có tủ kính, khoang tủ dưới và hộp đèn chữ nổi. Cộng thêm tiền máy ép hoặc máy xay.

Mở quầy cà phê cố định: xe gỗ mái lam (14.000.000đ) cho phong cách vintage, hoặc kiot 2m x 2m (25.000.000đ – 28.000.000đ) nếu cần chỗ đứng pha chế bên trong. Riêng phần dự toán mở xe cà phê sẽ có bài riêng, chi tiết từng khoản.

Kiot bán hàng 2m x 2m cánh mở 3 phía có đèn LED và bảng tên

Câu hỏi thường gặp về giá

Giá trên đã gồm decal chưa?

Các mẫu bảng dựng, mái vòm, kiot mini và xe inox đã gồm decal. Xe inox còn gồm hộp đèn chữ nổi. Xe gỗ mái lam gồm hộp đèn. Chi tiết từng mẫu nằm ở cột "Đã gồm" trong bảng.

Bao lâu thì có xe?

Xưởng sản xuất 7–10 ngày sau khi chốt mẫu và decal.

Có bảo hành không?

Có, bảo hành 12 tháng với lỗi do nhà sản xuất. Xem chi tiết tại chính sách bảo hành.

Thanh toán thế nào?

Tiền mặt, chuyển khoản hoặc khi nhận hàng tuỳ thoả thuận. Xe làm theo yêu cầu có thể đặt cọc trước.

Bạn đang phân vân giữa hai ba mẫu, hoặc cần báo giá cho xe làm theo kích thước riêng? Gọi hoặc nhắn Zalo cho xưởng qua số 096 133 8569, gửi kèm món bạn định bán và chỗ đặt xe, xưởng sẽ tư vấn mẫu và báo giá về tới nơi.

× Thông báo